Với mục đích hạn chế tối đa tình trạng ô nhiễm của môi trường do các loại nước thải khác nhau gây ra, người ta sẽ sử dụng chế phẩm vi sinh nước thải. Trong hoạt động sống hàng ngày, con người thải ra rất nhiều loại nước thải cần được xử lý để tránh ô nhiễm môi trường như: Nước thải nông nghiệp, nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi, nước thải sản xuất … Tuy vậy, không phải ai cũng biết chế phẩm vi sinh xử lý nước thải thực chất là gì, cách sử dụng chế phẩm này như thế nào? Nếu bạn cũng đang thắc mắc như trên, hãy tham khảo bài viết dưới đây của Chế phẩm vi sinh Đức Bình

1. Chế phẩm vi sinh xử lý nước thải là gì?
Chế phẩm vi sinh xử lý nước thải là hỗn hợp bao gồm nhiều loại vi sinh vật sống an toàn, có ích khác nhau được chọn lọc kỹ lưỡng. Các vi sinh vật này là vi khuẩn, nấm mốc, động vật nguyên sinh, nấm men,… được bảo quản ở ba trạng thái là rắn, lỏng hoặc bùn lỏng.
Theo đó, người ta sẽ nhân giống men vi sinh để phôi có thể phát triển và phân hủy một số chất hữu cơ. Với quá trình này, những chất hữu cơ sẽ chỉ sinh một số khí N2O, CO2 hay Nitơ thoát ra chứ không tạo ra các chất ô nhiễm vào môi trường.
Chế phẩm vi sinh xử lý nước thải được xem là một quần thể vi sinh vật phân lập, được nuôi cấy và bảo quản nhằm phục vụ xử lý nước thải, nhất là nước thải sinh hoạt. Đối với mỗi loại nước thải khác nhau sẽ có chế phẩm chuyên dụng để xử lý khác nhau. Tương tự, các loại chế phẩm vi sinh xử lý nước thải cũng sẽ có quy trình nuôi cấy riêng và cách sử dụng khác nhau.
Tóm lại, Chế phẩm vi sinh xử lý nước thải là men vi sinh, chế phẩm sinh học chứa các chủng vi sinh vật hữu ích phân giải các chất thải hữu cơ như: vi sinh vật hoại sinh, vi sinh phân giải tinh bột, cellulose, protein, lipit, kitin … Sản phẩm có khả năng ức chế và tiêu diệt các vi sinh vật gây mùi, gây bệnh
Thức ăn cho vi sinh vật thường sẽ là những chất hữu cơ, một số khoáng chất sẵn có trong nước thải. Hiện nay, có 2 phương pháp được sử dụng phổ biến để xử lý chế phẩm vi sinh sinh học là phương pháp hiếu khí và phương pháp kỵ khí.

Phương pháp hiếu khí xử lý nước thải
Phương pháp hiếu khí là phương pháp sử dụng những loại vi sinh vật hiếu khí để xử lý, với điều kiện môi trường thích hợp cho chúng sinh trưởng và phát triển là cần đảm bảo có oxy đầy đủ. Vi sinh vật sẽ phân hủy các chất hữu cơ cần thiết thông qua quá trình oxy hóa này.
Để quy trình oxy hóa được diễn ra thuận lợi thì các chất bao gồm chất keo, chất phân tán, hữu cơ hòa tan trong nước thải sẽ phải được di chuyển vào trong tế bào thông qua 3 giai đoạn chính như sau:
- Các chất ô nhiễm cần được di chuyển đi từ pha lỏng đến bề mặt của tế bào thực vật.
- Các chất trong tế bào vi sinh vật cần được chuyển hóa và sản sinh năng lượng để tổng hợp tế bào mới.
- Khuếch tán từ bề mặt tế bào nhờ màng bán thấm thông qua sự chênh lệch nồng độ bao gồm cả bên trong lẫn bên ngoài của tế bào.
Phương pháp kỵ khí
Với phương pháp kỵ khí, người ta sẽ sử dụng những nhóm vi sinh vật kỵ khí và được tiến hành trong môi trường không có oxy. Quá trình xử lý có tốc độ nhanh hay chậm phụ thuộc chủ yếu vào những yếu tố bao gồm hàm lượng hữu cơ, lửng lơ, lượng chất xơ, độ ổn định của lưu lượng trong nước thải,…

Với những điều kiện khác nhau thì các yếu tố chính kể trên đều có ảnh hưởng nhất định đến tốc độ phản ứng sinh hóa. Những phản ứng sinh hóa này có thể kể đến là hàm lượng oxy trong nước thải, các chất dinh dưỡng, nồng độ pH, nhiệt độ, nguyên tố vi lượng khác,…
Đọc ngay: Men xử lý bể phốt là gì? Cách sử dụng men bể phốt hiệu quả
Điều kiện thích nghi của các vi sinh vật xử lý nước thải
Những chất dinh dưỡng như nitơ và phốt pho được xem là các nguyên tố thiết yếu, quan trọng trong việc tạo điều kiện môi trường thuận lợi cho những vi sinh vật sinh trưởng và phát triển. Thông thường, chất hữu cơ, nitơ và phốt pho sẽ có tỷ lệ xử lý sinh học là 100:5:1. Theo đó, điều kiện thích nghi của các vi sinh vật xử lý nước thải chịu ảnh hưởng chủ yếu của một số yếu tố như sau:

- Hàm lượng của chất hữu cơ có trong nước thải
- Nồng độ và lưu lượng của oxy được cung cấp. Đối với trường hợp oxy được cung cấp nhiều thì được gọi là xử lý hiếu khí, oxy được cung cấp vừa phải thì gọi là xử lý thiếu khí. Còn đối với trường hợp không được cung cấp oxy thì sẽ gọi đó là quá trình xử lý kỵ khí.
- Nhiệt độ của nước thải. Thông thường, các vi sinh vật thích nghi tốt với nhiệt độ từ 25 đến 37 độ C.
- Nồng độ pH của nước thải. Nồng độ thích hợp nhất là từ khoảng 6,5 đến 7,5 pH.
2. Công dụng của chế phẩm vi sinh xử lý nước thải
Men vi sinh có trong chế phẩm sinh học giúp nhanh chóng xử lý các chất ô nhiễm trong nước thải. Kết quả cuối cùng của quá trình xử lý là:
- Khử sạch mùi hôi thối có trong nước thải một cách nhanh chóng
- Phân giải các chất hữu cơ, làm giảm BOD, COD về ngưỡng an toàn cho phép thải ra môi trường
- Thủy phân các chất protein, lipit, kitin, tinh bột, xenlluloz … thành các chất dễ tiêu
- Trong hệ thông kỵ khí: biến chất thải thành các khí thoát ra ngoài, chống đầy hầm biogas
- Ức chế và tiêu diệt các vi sinh vật gây mùi, gây bệnh: Salmonella, E.Coli … Diệt mầm bệnh trong nước thải
- Giảm các chất lơ lửng nhanh chóng ( giảm TSS)
- Nâng cao khả năng kết lắng, lọc nước và xử lý nước của bùn hoạt tính
Đọc thêm: Cách ủ phân chuồng nhanh hoai mục đạt chuẩn nhất hiện nay
3. Một số dạng chế phẩm vi sinh xử lý nước thải hiện nay
Như đã giới thiệu, có nhiều phương pháp sinh học khác nhau để xử lý nước thải. Tuy nhiên, phổ biến nhất hiện nay vẫn là 3 loại: bùn hoạt tính, chế phẩm vi sinh dạng bột và chế phẩm vi sinh dạng lỏng.
Bùn hoạt tính
Một phương pháp đem lại hiệu quả kinh tế cao trong việc nuôi cấy vi sinh xử lý nước thải đó chính là bùn hoạt tính. Đây là quá trình bùn được sản sinh thông qua một hệ thống xử lý nước thải đang được hoạt động, phần lớn là lấy từ các bể lắng vi sinh hay bể chứa bùn. Tiếp theo, người ta sẽ chuyển số bùn này về bể aerotank của hệ thống xử lý mới.
Ưu điểm
- Chi phí thực hiện thấp, đem lại hiệu quả về kinh tế cao
- Khả năng khởi động hệ thống nhanh chóng
- Tận dụng hiệu quả những loại vi sinh có trong các hệ thống nước thải khác nhau
- Có nhiều loại vi sinh dựa trên những loại nước thải
⫸ Xem thêm: Giải pháp xử lý nước ao cá bị hôi thối, ô nhiễm nhanh chóng và triệt để
⫸ Xem thêm: Bùn vi sinh là gì? Vai trò của bùn vi sinh trong xử lý nước thải
Nhược điểm
- Thường xảy ra nhiều vấn đề phát sinh tại bể sinh học
- Vi sinh ở trong hệ thống không đảm bảo tính ổn định
- Thời gian sử dụng bùn ngắn
- Đối với những nước thải công nghiệp thì không đem lại nhiều hiệu quả cao
- Bùn già, dễ phát sinh những vi khuẩn dạng sợi và khó có thể lắng đọng
- Thời gian vận chuyển lâu vì số lượng bùn lớn

Chế phẩm vi sinh xử lý nước thải dạng bột
Phần lớn những chế phẩm vi sinh xử lý nước thải dạng bột đều là những loại enzyme được sản xuất rất phổ biến và thông dụng tại nước ta. Đây được xem là một loại sản phẩm thứ cấp từ các loại vi sinh vật.
Ưu điểm
- Đem lại hiệu quả sử dụng vô cùng nhanh chóng
- Dễ dàng sử dụng để xử lý nước thải
- Đối với mỗi loại nước thải khác nhau sẽ có loại bột men đặc trưng để xử lý khác nhau
Khuyết điểm
- Yêu cầu phải được thường xuyên bổ sung men vi sinh
- Không có khả năng về sinh khối
- Với những hệ thống xử lý công suất lớn thì chi phí phát sinh rất cao

Chế phẩm vi sinh xử lý nước thải dạng lỏng
Men vi sinh dạng lỏng cũng khá phổ biến trên thị trường hiện nay. Loại chế phẩm này có giá thành cao, thời gian nuôi cấy lâu hơn so với dạng bột nhưng chúng lại đem lại hiệu quả kinh tế vượt trội hơn hẳn.
Ưu điểm
- Có hiệu quả xử lý nước thải lên đến 95%
- Đảm bảo cho các hệ thống có công suất lớn được hoạt động ổn định
- Có khả năng tăng sinh khối và tạo ra enzyme nhờ việc sử dụng các loại vi sinh cái
- Có thể sử dụng với nhiều loại nước thải khác nhau
- Thời gian sử dụng lâu dài mà không cần phải bổ sung thêm vi sinh

Nhược điểm
- So với bùn hoạt tính thì chế phẩm vi sinh dạng lỏng có thời gian khởi động lâu hơn
- Không đem lại hiệu quả kinh tế tốt đối với những hệ thống công suất nhỏ vì giá thành cao
4. Cách sử dụng chế phẩm vi sinh vật trong xử lý nước thải
Các chế phẩm vi sinh vật thường được sử dụng chủ yếu cho các loại nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp,… Với những nhu cầu, mục đích sử dụng khác nhau mà ta có thể sử dụng những loại men khác nhau cho phù hợp. Một số loại men vi sinh thông dụng ngày nay có thể kể đến như men vi sinh khử khí Nito, men vi sinh khử bùn, men vi sinh khử mùi,…
Đây đều là những loại chế phẩm đem lại hiệu quả kinh tế rất cao, vừa có thể sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp chung với nhau đều được. Chế phẩm vi sinh cần được đảm bảo sử dụng trong điều kiện thích hợp. Một số điều kiện cơ bản có thể giúp men vi sinh phát huy tối đa hiệu quả có thể kể đến như:
- Nhiệt độ từ 4 đến 40 độ C
- Nồng độ pH đạt từ 4 đến 9
- Độ mặn thấp hơn 30 ‰
- Tỷ lệ C:N:P = 100:5:1
- DO có trong bể phải lớn hơn 2mg/l
- BOD bé hơn 10.000mg/l
- COD bé hơn 12.000mg/l

Bên cạnh đó, bạn hoàn toàn có thể áp dụng những biện pháp như ủ, sục khí để tăng sinh khối men vi sinh trước khi đem chúng sử dụng. Công thức sử dụng chế phẩm vi sinh xử lý nước thải sẽ là 1 gallon men vi sinh trộn cùng với 4kg mật đường, khuấy đều trong 10 đến 20 lít nước. Tiếp theo, đem hỗn hợp trên đi ủ từ 2 đến 4 tiếng và đảm bảo khí được sục vào liên tục. Như vậy là bạn đã hoàn tất quá trình xử lý và có thể sử dụng chế phẩm.
Đối với dòng chế phẩm vi sinh xử lý nước thải dạng bột, cho trực tiếp vào trong hệ thống xử lý theo định lượng hướng dẫn trên bao bì và bật vận hành hệ thống
Xem ngay: Kinh nghiệm chăn chuôi không mùi hôi hiệu quả nhất hiện nay
5. Liều lượng sử dụng chế phẩm vi sinh xử lý nước thải
Việc sử dụng bao nhiêu men vi sinh sẽ tùy thuộc hoàn toàn vào lưu lượng nước thải có trong bể chứa (được gọi là Q). Với mỗi lưu lượng khác nhau, ta sẽ có những tiến trình áp dụng chế phẩm khác nhau.
- Với Q = 100m3 thì trong lần đầu tiên sử dụng, bạn cần cho 4 lít men. Sau đó, trong 4 tuần tiếp theo thì cho thêm 2 lít mỗi tuần và sau khoảng thời gian này thì chỉ sử dụng mỗi tuần 0.5 lít.
- Với Q = 80m3 thì trong lần đầu tiên sử dụng, bạn cần cho 4 lít men. Sau đó, trong 4 tuần tiếp theo thì cho thêm 1.6 lít mỗi tuần và sau khoảng thời gian này thì chỉ sử dụng mỗi tuần 0.4 lít.
- Với Q = 150m3 thì trong lần đầu tiên sử dụng, bạn cần cho 4 lít men. Sau đó, trong 4 tuần tiếp theo thì cho thêm 3 lít mỗi tuần và sau khoảng thời gian này thì chỉ sử dụng mỗi tuần 0.8 lít.

Sử dụng chế phẩm vi sinh xử lý nước thải dạng bột ở các hệ thống hiếu khí
- Cấy mới (sử dụng lần đầu): 40 – 80 gr/m3 nước thải
- Định kỳ duy trì 20 gr/m3
6. Điều kiện sử dụng chế phẩm vi sinh xử lý nước thải
Không phải khi nào sử dụng chế phẩm vi sinh xử lý nước thải cũng mang lại hiệu quả. Để đạt hiệu quả xử lý như mong muốn thì môi trường nước thải phải đảm bảo những điều kiện sau:
- Nhiệt độ từ 4 đến 40 độ C
- Độ pH của nước dao động từ 4 đến 9
- Độ mặn của nước không vượt quá 30%
- Tỷ lệ C:N:P lý tưởng là 100:5:1
- Hàm lượng DO trong bể phải trên 2mg/lít
- BOD phải dưới 10.000mg/lit, COD không quá 12.000mg/lít
Lưu ý, đối với hệ thống xử lý nước thải cần bổ sung lượng lớn men vi sinh thì bà con nên sử dụng phương pháp ủ hoặc sục khí sẽ đảm bảo hiệu quả tốt nhất. Tuy nhiên, mọi cách làm đều phải tuân thủ đúng hướng dẫn của nhà sản xuất ghi trên bao bì sản phẩm.
7. Các bước sử dụng chế phẩm vi sinh xử lý nước thải đúng chuẩn
Tuy an toàn và lành tính nhưng đừng vì thế mà bạn sử dụng chế phẩm vi sinh một cách tuỳ tiện. Muốn đảm bảo hiệu quả xử lý nước thải tốt nhất bằng chế phẩm vi sinh bạn cần tuân thủ các bước như sau:
- Bước 1: Đánh giá tình trạng nước thải cũng như hệ thống xử lý: Đây là công đoạn quan trọng giúp chúng ta lựa chọn loại chế phẩm cũng như liều lượng sử dụng thích hợp nhất. Bà con sẽ phân tích đặc tính của nước thải bằng thông số pH, BOD, COD, SS, N, P… Mặt khác, chúng ta cũng cần đánh giá hệ thống xử lý: Quy mô, thể tích, tình trạng hoạt động… Qua đó, bạn xác định vấn đề cần xử lý: Mùi hôi hay tắc nghẽn hay muốn nâng cao hiệu quả xử lý tổng thể.
- Bước 2: Chọn chế phẩm vi sinh phù hợp: Thông qua việc đánh giá tình trạng nói trên, chúng ta sẽ cân nhắc chọn chế phẩm vi sinh thích hợp nhất: Nếu là bể phốt hoặc hầm biogas nên ưu tiên chế phẩm có chứa vi khuẩn kỵ khí, đối với nước thải công nghiệp đặc thù nên sử dụng chế phẩm chuyên biệt, đối với nước thải có mùi hôi nặng thì nên chọn chế phẩm có tính năng khử mùi mạnh…
- Bước 3: Chuẩn bị và hoạt hóa chế phẩm: Một số chế phẩm sinh học được sản xuất dưới dạng bào tử nên cần hoạt hoá trước khi đưa vào sử dụng: Cụ thể, bạn sẽ pha loãng chế phẩm với nước sạch theo tỷ lệ mà nhà sản xuất khuyến cáo. Sau đó, chúng ta sẽ tiến hành hoạt hóa bằng cách đặt hỗn hợp ở nơi khô ráo, thoáng mát, không có ánh nắng chiều trực tiếp trong vài giờ đồng hồ. Lưu ý, bà con không được sử dụng nước có chất tẩy rửa hoặc nước nóng để pha chế với chế phẩm vi sinh.
- Bước 4: Theo dõi và đánh giá kết quả: Chúng ta có thể quan sát bằng mắt dựa vào sự thay đổi màu sắc nước thải, mùi hôi tỏa ra và lượng bùn có trong bể phốt. Muốn đảm bảo chính xác, chúng ta sẽ kiểm tra bằng thông số: Lấy mẫu nước thải để phân tích: DO, pH hoặc COD hoặc SS, N, P
8. Một số sai lầm khi sử dụng chế phẩm để xử lý nước thải
Tuy dễ sử dụng và mang lại hiệu quả cao nhưng không phải ai cũng có thể hiểu và thực hiện đúng. Dưới đây là một số sai lầm bạn có thể vấp phải khi dùng chế phẩm sinh học xử lý nước thải:
- Không đánh giá đúng đặc tính nước thải. Hậu quả là chọn sai chế phẩm sinh học, chế phẩm không phù hợp với đặc tính nước thải nên hiệu quả xử lý không như mong muốn.
- Sử dụng chế phẩm không đúng liều lượng: Dùng quá ít chế phẩm thì mật độ vi sinh không đủ để tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh, quá nhiều thì sẽ gây sốc và lãng phí và không đạt được kết quả như mong muốn.
- Nóng vội, thiếu kiên nhẫn: Đặc điểm của chế phẩm sinh học khi xử lý nước thải là không thể mang lại hiệu quả tức thì. Nó cần thời gian để các vi sinh vật trong chế phẩm thích nghi, phát triển và hoạt động mạnh mẽ. Do đó, bà con cần bình tĩnh, chờ đợi đủ thời gian hiệu quả sẽ thấy rõ ràng.
Như vậy, Chế phẩm vi sinh xử lý nước thải là gì? Cách sử dụng chế phẩm vi sinh xử lý nước thải như thế nào?… đã được Chế phẩm vi sinh Đức Bình giải đáp chi tiết nói trên. Hy vọng những thông tin chúng tôi chia sẻ sẽ hữu ích với nhiều người, nhiều gia đình.
⫸ Xem thêm: Công nghệ sinh học trong xử lý nước thải? Ưu và nhược điểm
⫸ Xem thêm: Cách xử lý mùi hôi nước thải hiệu quả nhất
⫸ Xem thêm: Giá thể vi sinh là gì? Vai trò của giá thể vi sinh trong nuôi trồng thủy sản
Thông tin liên hệ
Công ty TNHH Công nghệ sinh học Đức Bình
MST: 0108433217
Địa chỉ: 57 ngõ 64 Kim Giang, Khương Đình, Hà Nội
SĐT: 024.66.55.46.86
Văn phòng giao dịch
Chế phẩm vi sinh Đức Bình – Trung tâm nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm sinh học chuyên nghiên cứu, sản xuất và ứng dụng các dòng sản phẩm: Men vi sinh, men bể phốt, men xử lý nước thải, men thuỷ sản, chế phẩm sinh …
Địa chỉ : 1B Ngõ 774 Kim Giang, Thanh Liệt, Hà Nội
SĐT: 0934.214.579
Hotline: 024.66.55.46.86
Email: chephamvisinhungdung@gmail.com
Website: https://webvisinh-mai.webmanhan.com

